Trang chủGiới thiệuLĩnh vực chuyên mônTin tức sự kiệnHỏi đápLiên hệĐăng nhập
Thông tin cảnh báo nguy cơ cháy rừng và phát hiện sớm các điểm cháy từ ảnh vệ tinh thường xuyên được đăng tải trên cổng thông tin điện tử Cục Kiểm lâm. Đề nghị lực lượng Kiểm lâm cả nước và các chủ rừng thường xuyên theo dõi và thực hiện tốt công tác phòng cháy, chữa cháy rừng./.
Tin tức sự kiện

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG GẮN VỚI GIẢM NGHÈO

Cập nhật ngày:  28/11/2015
Ngày 09 tháng 9 năm 2015, Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 75/2015/NĐ-CP về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2020.
Theo quy định tại nghị định này, hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số, hộ gia đình người Kinh nghèo đang sinh sống ổn định tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn( khu vực II và III) thuộc vùng dân tộc và miền núi theo tiêu chí Thủ tướng chính phủ quy định, có thực hiện một trong các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng: bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên; trồng rừng, cây lâm sản ngoài gỗ trên đất quy hoạch phát triển rừng được Nhà nước giao đất; nhận khoán bảo vệ rừng... thì sẽ được Nhà nước hỗ trợ như sau:
* Hỗ trợ khoán bảo vệ rừng
Đối tượng rừng khoán bảo vệ được hỗ trợ: Diện tích rừng Nhà nước giao cho Ban quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ; Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ là rừng tự nhiên Nhà nước giao cho các công ty lâm nghiệp quản lý; Diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê do UBND xã, phường, thị trấn quản lý. Đối tượng được hỗ trợ là hộ gia đình, cộng đồng dân cư thôn được quy định tại khoản 1,2, điều 2 của nghị định này. Hạn mức diện tích rừng nhận khoán được hỗ trợ tối đa là 30 ha một hộ gia đình.

Quyền lợi và trách nhiệm của người nhận khoán: Được hỗ trợ tiền khoán bảo vệ rừng là 400.000 đồng/ha/năm; Được hưởng lợi từ rừng và thực hiện trách nhiệm bảo vệ rừng theo quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước. Trách nhiệm, quyền hạn của người giao khoán: Ban quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng, công ty lâm nghiệp, UBND cấp xã quản lý đối tượng rừng quy định tại Khoản 1 của điều này thực hiện trách nhiệm và quyền hạn của chủ rừng theo quy định pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; Lập dự toán, tổ chức kiểm tra, giám sát và thanh toán kịp thời tiền hỗ trợ theo quy định tại Điểm a Khoản 3 của Điều này cho đối tượng nhận khoán.
* Hỗ trợ bảo vệ rừng và khoanh nuôi tái sinh có trồng rừng bổ sung
Đối tượng rừng là rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên. Đối tượng được hỗ trợ là hộ gia đình thực hiện bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng được giao có trồng bổ sung; Cộng đồng dân cư thôn thực hiện bảo vệ rừng được giao. Mức hỗ trợ: Hỗ trợ bảo vệ rừng là 400.000 đồng/ha/năm; Hỗ trợ trồng rừng bổ sung, mức hỗ trợ theo thiết kế - dự toán, tối đa không quá 1.600.000 đồng/ha/năm trong 3 năm đầu và 600.000 đồng/ha/năm cho 3 năm tiếp theo. Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ cụ thể phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Trách nhiệm và quyền lợi của hộ gia đình và cộng đồng dân cư thôn được hưởng chính sách bảo vệ rừng và khoanh nuôi tái sinh rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
* Hỗ trợ trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ
Diện tích đất lâm nghiệp được quy hoạch phát triển rừng sản xuất đã giao ổn định, lâu dài cho hộ gia đình được hỗ trợ một lần cho chu kỳ đầu tiên để trồng rừng sản xuất bằng loài cây lấy gỗ, cây lâm sản ngoài gỗ. Mức hỗ trợ từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng/ha để mua cây giống, phân bón và chi phí một phần nhân công bằng tiền đối với trồng cây lấy gỗ, cây lâm sản ngoài gỗ tùy theo chu kỳ kinh doanh của loài cây trồng theo thiết kế - dự toán. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ cụ thể phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và thiết kế - dự toán. Quyền lợi và trách nhiệm của hộ gia đình được hưởng chính sách về bảo vệ và phát triển rừng theo quy định của pháp luật hiện hành.
* Hỗ trợ trồng rừng phòng hộ và trợ cấp gạo trồng rừng thay thế:
Diện tích đất lâm nghiệp được quy hoạch trồng rừng phòng hộ đã giao cho hộ gia đình thì được Nhà nước cấp kinh phí theo thiết kế - dự toán để trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng và được hưởng lợi từ rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng. Hộ gia đình nghèo tham gia trồng rừng theo quy định tại điều 5 và điều 6 của nghgi5 định này thì được trợ cấp 15 kg gạo/khẩu/tháng hoặc bằng tiền tương ứng với giá trị 15 kg gạo/khẩu/tháng tại thời điểm trợ cấp trong thời gian chưa tự túc được lương thực. Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định mức và thời gian trợ cấp, nhưng tối đa không quá 7 năm.
* Chính sách tín dụng
Căn cứ thiết kế - dự toán trồng rừng, ngoài số tiền được hỗ trợ quy định tại Điều 5 của nghị định này để trồng rừng sản xuất phát triển lâm sản ngoài gỗ, hộ gia đình được Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho vay không có tài sản bảo đảm phần giá trị đầu tư còn lại như sau: Hạn mức vay tối đa là 15.000.000 đồng/ha. Thời hạn cho vay là từ khi trồng đến khi khai thác chính theo chu kỳ kinh doanh của loài cây trồng nhưng không quá 20 năm. Mức vay và thời gian vay cụ thể do ngân hàng và khách hàng tự thỏa thuận phù hợp với quy định tại nghị định này. Thời hạn trả gốc và lãi một lần khi khai thác chính.
Cho vay phát triển chăn nuôi: Hộ gia đình được Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam cho vay không có tài sản bảo đảm để chăn nuôi trâu, bò, gia súc khác như sau: Hạn mức vay: Tối đa 50.000.000 đồng. Thời hạn cho vay tối đa 10 năm. Mức vay và thời gian vay cụ thể do ngân hàng và khách hàng tự thỏa thuận. Mức lãi suất là 1,2%/năm và Ngân sách nhà nước hỗ trợ phần lãi suất tiền vay còn lại.
* Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Nghị định cũng quy định rõ trách nhiệm của UBND cấp tỉnh chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện; kiểm tra, giám sát, đánh giá và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện các cơ chế, chính sách quy định tại nghị định này. Chỉ đạo UBND cấp huyện, cấp xã điều tra thực tế, xác định xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định, tổng hợp và báo cáo Ủy ban Dân tộc để xem xét và quyết định công nhận; rà soát, công nhận hộ nghèo theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Hướng dẫn xác định loài cây trồng, vật nuôi cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để làm căn cứ hỗ trợ, cho vay; xây dựng, ban hành định mức về giống, phân bón, nhân công cụ thể cho từng loại cây trồng trên địa bàn; hướng dẫn lập thiết kế - dự toán khoanh nuôi tái sinh rừng có trồng bổ sung.
Nội dung trên có hiệu lực thi hành từ ngày 02-11-2015.

Số lượt đọc:  29     Về trang trước    Bản in    Gửi email 
Liên kết web
Liên kết khác
Hỗ trợ trực tuyến
Phim tài liệu phóng sự
Số lượt truy cập: 124.841
Tổng số thành viên: 19
Số người trực tuyến: 9